Câu 1:

Khi dừng xe, đỗ xe tại nơi được phép trên đường phố, người điều khiển phương tiện phải tuân theo những quy định nào ghi dưới đây?

1-  Phải cho xe dừng, đỗ sát theo fê đường, hè phố phía bên trái theo chiều đi của mình; bánh xe gàn nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,30 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 15 mét.

2-  Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét vả không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông.Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.

3-  Tất cả các ý nêu trên.

Câu 2:

Khái niệm “khổ giới hạn của đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

1-  Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường , cầu, bến phà, hầm đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.

2-  Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.

3-  Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

 

Câu 3:

Người có giây phép lái xe hạng FE được điểu khiển các loại xe nào?

1 - Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, c, D, FB2, FD.

2-  Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C,D, FB2, FD.

3-  Tất cả các loại xe nêu trên.

 

Câu 4:

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 70km/h?

1 – Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải dưới 3500 kG.

2-  Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải từ 3500 Kg trở lên.

3-  Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô.

4- Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

 

Câu 5:

Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào?

1-  Bóp còi, rú ga để cắt qua đoàn người, đoàn xe.

2-  Không được cắt ngang qua đoàn người, đoàn xe.

3-  Báo hiệu từ từ cho xe đi qua để bảo đảm an toàn.

 

Câu 6:

“Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

1 - Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

2-  Phương tiện giao thông thô so' đường bộ; phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng.

3-  Cả hai ý nêu trên.

Câu 7:

Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khỏ ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước tối thiểu là bao nhiêu?

1-  40m.

2-  50m.

3-  60m.

4- 70m.

Câu 8:

Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riéng cho xe chữa cháy lấy nước hay không?

1-  Được dừng xe, đỗ xe trong trường hợp cần thiết.

2-  Không được dừng xe, đỗ xe.

3-  Được dừng xe, đỗ xe.

4- Được dừng xe.

Câu 9:

Người điều khiển phương tiện khi muốn dừng hoặc đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện như thế nào?

1-  Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết.

2-  Cho xe dừng, đỗ ở nơi đã xây dựng các điểm dừng, đỗ xe; nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lê đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình.

 

Câu 10:

Người lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải hành khách phải có những trách nhiệm gì theo quy định được ghi ở dưới đây?

1 - Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi khởi hành; có thái độ văn minh, lịch sự, hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, bảo đảm an toàn.

2-  Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của hành khách đi xe, giữ gìn trật tự, vệ sinh trong xe; đóng cửa lên xuống của xe trước và trong khi xe chạy.

 

Câu 11:

Truong An

Câu 12:

Truong An

Câu 13:

Truong An

Câu 14:

Truong An

Câu 15:

Truong An

Câu 16:

Truong An

Câu 17:

Truong An

Câu 18:

Truong An

Câu 19:

Truong An

Câu 20:

Truong An

Hãy click vào số 1 - 20 bên dưới để xem nội dung câu hỏi tương ứng!

1
1
2
3
2
1
2
3
3
1
2
3
4
1
2
3
4
5
1
2
3
6
1
2
3
7
1
2
3
4
8
1
2
3
4
9
1
2
10
1
2
11
1
2
3
12
1
2
3
13
1
2
14
1
2
3
15
1
2
3
4
16
1
2
17
1
2
3
18
1
2
3
19
1
2
20
1
2
THỬ LẠI VỚI 1 BỘ ĐỀ Lý thuyết lái xe A2 KHÁC VIEW RESULT LOGIN

Lý thuyết lái xe A2

Hạng A2   : Đúng 18 / 20 câu là đạt
Thời gian: 15 phút
Trong 20 câu có: 9 câu về khái niệm và quy tắc giao thông, 1 câu về văn hóa đạo đức khi lái xe, 5 câu về biển báo, 5 câu về sa hình.
Lưu ý: bộ đề mới có nhiều câu có tối đa cả 2 đáp án đều đúng, để đạt điểm phải chọn đúng và đủ, anh chị nên tham khảo thêm mẹo thi bằng lái mô tô A2 tại đây.
Mọi thắc mắc anh chị để lại trong phần bình luận bên cạnh, chúng tôi sẽ hồi đáp nhanh nhất.
Chúc anh chị ôn tập và thi bằng lái A2 đạt kết quả tốt nhất.

Thời gian còn lại: 15:00 phút! (Hãy chọn câu hỏi bên dưới)