Câu 1:

Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải làm gì?

1-  Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên trái để nhường đường.

2-  Phải nhanh chóng tăng tốc độ, tránh sát lê đường để nhường đường cho xe ưu tiẽn; cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.

3-  Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường; không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

Câu 2:

Khi xe kéo xe và xe kéo rơ moóc, những hành vi nào không được phép?

1-  Xe kéo rơ moóc, xe kéo sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác.

2-  Chở người trên xe được kéo; kéo theo xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô.

3-  Chở hàng trên rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc.

 

Câu 3:

Trong các trường hợp nào sau đây, người lái xe khôngđược vượt xe khác?

1 - Xe bị vượt bất ngờ tăng tốc độ.

2-  Xe bị vượt giảm tốc độ và nhường đường.

3-  Phát hiện có xe đi ngược chiều.

 

Câu 4:

Khái niệm “đường ưu tiên” được hiểu như thế nào là đúng?

1 - Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường cho các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau, có thể được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

2-  Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

3-  Đường ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

 

Câu 5:

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

1 - Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh,  hai bánh đối với xe ba bánh; chạy quá tốc độ quy định.

2-  Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác và chở vật cồng kềnh; để chân chống quẹt xuống đất và các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.

3-  Chạy đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

Câu 6:

Người lái xe được dừng xe, đỗ xe trong các trường hợp nào sau đây?

1 - Trên đường có bề rộng đủ cho hai làn xe, ngoài phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

2-  Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

3-  Trên đường có bề rộng đủ cho một làn xe, ngoài phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

Câu 7:

Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

1-  Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.

2-  Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

3-  Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên  dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1 lít khí thở.

 

Câu 8:

Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong Luật Giao thông đường bộ?

1-  Nghiêm cấm sản xuất, được phép sử dụng.

2-  Nghiêm cấm mua bán, cho phép sử dụng.

3-  Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép.

Câu 9:

Người tham gia giao thông phải chấp hành quy tắc nào dưới đây?

1 - Phải đi bên trái của đường đi, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành biển báo hiệu đường bộ; xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe phải thắt dây an toàn.

2-  Phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ; xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

Câu 10:

Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp của người lái xe kinh doanh vận tải được hiểu như thế nào?

 1-  Luôn ghi nhớ và thực hiện lời dạy của Bác: “Yêu xe như con, quý xăng như máu”; nắm vững quy định của pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông đường bộ, lái xe an toàn; có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nội quy, quy chế xảy dựng đơn vị nơi mình công tác; có tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp; có ý thức bảo vệ môi trường; luồn tu dưỡng bản thản, có lối sống lành mạnh, tác phong công nghiệp.

2-  Đối với hành khách phải kính trọng, thân ái, giúp đỡ; đối với khách hàng phải có trách nhiệm, hợp tác, thực hiện đầy đủ hợp đồng vận tải; đối với người tham gia giao thông phải tôn trọng, bảo vệ.

 

Câu 11:

Truong An

Câu 12:

Truong An

Câu 13:

Truong An

Câu 14:

Truong An

Câu 15:

Truong An

Câu 16:

Truong An

Câu 17:

Truong An

Câu 18:

Truong An

Câu 19:

Truong An

Câu 20:

Truong An

Hãy click vào số 1 - 20 bên dưới để xem nội dung câu hỏi tương ứng!

1
1
2
3
2
1
2
3
3
1
2
3
4
1
2
3
5
1
2
3
6
1
2
3
7
1
2
3
8
1
2
3
9
1
2
10
1
2
11
1
2
3
12
1
2
3
13
1
2
3
14
1
2
3
15
1
2
16
1
2
3
4
17
1
2
3
4
18
1
2
3
19
1
2
20
1
2
3
4
THỬ LẠI VỚI 1 BỘ ĐỀ Lý thuyết lái xe A2 KHÁC VIEW RESULT LOGIN

Lý thuyết lái xe A2

Hạng A2   : Đúng 18 / 20 câu là đạt
Thời gian: 15 phút
Trong 20 câu có: 9 câu về khái niệm và quy tắc giao thông, 1 câu về văn hóa đạo đức khi lái xe, 5 câu về biển báo, 5 câu về sa hình.
Lưu ý: bộ đề mới có nhiều câu có tối đa cả 2 đáp án đều đúng, để đạt điểm phải chọn đúng và đủ, anh chị nên tham khảo thêm mẹo thi bằng lái mô tô A2 tại đây.
Mọi thắc mắc anh chị để lại trong phần bình luận bên cạnh, chúng tôi sẽ hồi đáp nhanh nhất.
Chúc anh chị ôn tập và thi bằng lái A2 đạt kết quả tốt nhất.

Thời gian còn lại: 15:00 phút! (Hãy chọn câu hỏi bên dưới)