Câu 1:

Khái niệm “đường cao tốc” được hiểu như thế nào là đúng?

1 - Là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riẽng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.

2-  Là đường chỉ dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều ngược nhau riêng biệt; không giao cắt cùng mức với đường khác; bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ bảo đảm giao thông, an toàn và rút ngắn thời gian hành trình.

Câu 2:

Người lái xe phải giảm tốc độ đến mức không gây nguy hiểm (có thể dừng lại một cách an toàn) trong trường hợp nào?

1-  Khi có biển báo hiệu hạn chế tốc độ hoặc có chướng ngại vật trên đường; khi tầm nhìn bị hạn chế; khi qua nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau với đường sắt, đường vòng, đoạn đường gồ ghề, trơn trượt, cát bụi.

2-  Khi qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đinh dốc, khi xuống dốc, khi qua trường học, nơi tập trung đông người, nơi đông dân, có nhà cửa gần đường.

3-  Khi điều khiển xe vượt xe khác trên đường quốc lộ.

Câu 3:

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

1-  Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

2-  Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

3-  Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

Câu 4:

Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khỏ ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước tối thiểu là bao nhiêu?

1-  50m.

2-  60m.

3-  70m.

4-  80m.

Câu 5:

Khái niệm “đường phố'” được hiểu như thế nào là đúng?

1-  Đường phố là đường đô thị, gồm lòng đường và hè phố.

2-  Đường phố là đường bộ ngoài đô thị có lòng đường đủ rộng cho các phương tiện giao thông qua lại.

3-  Cả hai ý nêu trên.

Câu 6:

Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khỏ ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe dang chạy phía trước tối thiểu là bao nhiêu?

1-  60m.

2-  70m.

3-  80m.

4-  90m.

 

Câu 7:

Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết câu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ỏ tô chở người đến 9 chỗ ngồi?

1-  16 tuổi.

2-  18 tuổi.

3-  17 tuổi.

Câu 8:

Tại nơi đường giao nhau, người láỉ xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào?

1-  Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.

2-  Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.

3-  Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Câu 9:

Tại nơi có biển hiệu cố định lạí có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

1-  Biển báo hiệu cố định.

2-  Báo hiệu tạm thời.

Câu 10:

Người nhận hàng có các nghĩa vụ gì được ghi ở dưới đây?

1 - Nhận hàng hóa đúng thời gian, địa điểm đã thoả thuận.

2-  Xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tùy thân cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hóa; thanh toán chi phí phát sinh do nhận hàng chậm.

Câu 11:

Truong An

Câu 12:

Người lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải hành khách phải có những trách nhiệm gì theo quy định được ghi ở dưới đây?

1 - Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi khởi hành; có thái độ văn minh, lịch sự, hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, bảo đảm an toàn.

2-  Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của hành khách đi xe, giữ gìn trật tự, vệ sinh trong xe; đóng cửa lên xuống của xe trước và trong khi xe chạy.

Câu 13:

Truong An

Câu 14:

Truong An

Câu 15:

Truong An

Câu 16:

Truong An

Câu 17:

Truong An

Câu 18:

Truong An

Câu 19:

Truong An

Câu 20:

Truong An

Câu 21:

Truong An

Câu 22:

Truong An

Câu 23:

Truong An

Câu 24:

Truong An

Câu 25:

Truong An

Câu 26:

Truong An

Câu 27:

Truong An

Câu 28:

Truong An

Câu 29:

Truong An

Câu 30:

Truong An

Hãy click vào số 1 - 20 bên dưới để xem nội dung câu hỏi tương ứng!

1
1
2
2
1
2
3
3
1
2
3
4
1
2
3
4
5
1
2
3
6
1
2
3
4
7
1
2
3
8
1
2
3
9
1
2
10
1
2
11
1
2
3
4
12
1
2
13
1
2
3
14
1
2
3
15
1
2
3
16
1
2
3
17
1
2
3
18
1
2
3
19
1
2
3
4
20
1
2
3
21
1
2
3
4
22
1
2
23
1
2
3
24
1
2
3
25
1
2
26
1
2
27
1
2
28
1
2
29
1
2
3
30
1
2
3
4
THỬ LẠI VỚI 1 BỘ ĐỀ Lý thuyết lái xe B2 KHÁC VIEW RESULT LOGIN

Lý thuyết lái xe B2

Hạng B1, B2   : Đúng 26  / 30 là đạt  
Hạng C,D,E,Fc  : Đúng 28 /30 câu là đạt .
Trong 30 câu có: 09 câu hỏi về khái niệm và quy tắc giao thông, 01 câu hỏi về nghiệp vụ vận tải, 01 câu về kỹ thuật lái xe và sửa chữa ôtô , 01 câu về văn hóa đạo đức người lái xe,  09 câu hỏi về biển báo và 09 câu về giải sa hình.
Lưu ý: Bộ đề mới có nhiều câu phải chọn cùng lúc cả 2 đáp án mới đúng và đầy đủ - để nắm chắc kiến thức quý học viên nên tham khảo Mẹo thi bằng lái xe oto  tại đây

Thời gian còn lại: 20:00 phút! (Hãy chọn câu hỏi bên dưới)